fbpx

10 trạng từ chỉ số lượng trong Tiếng Anh

4 “tips” để viết lời nhắn ngoài giờ làm việc bằng Tiếng Anh
03/06/2020
20 từ đồng âm phổ biến nhất trong Tiếng Anh
26/06/2020

Trạng từ là những từ bổ nghĩa một động từ, tính từ hay thậm chí là một trạng từ khác. Có rất nhiều trạng từ trong Tiếng Anh. Tại bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu những trạng từ quan trọng nhất để miêu tả về số lượng.

Trước tiên cần nhớ rằng trong Tiếng Anh tồn tại những danh từ đếm được và không đếm được.

Danh từ đếm được là những từ có thể đếm được với con số, chẳng hạn như đồ vật, động vật, con người, v..v…

  • one apple
  • two cars
  • three horses
  • four lawyers

Danh từ không đếm được có thể là vật liệu, chất lỏng, tiền và những thứ khác tạo nên một phẩn của tổng thể. Vì thế, bạn không thể đếm chúng với số lượng cụ thể hay liên kết với bất kỳ con số nào.

  • water
  • money
  • milk
  • work

Bạn có nhiều vật dụng ở nhà đúng không?

Có một chương trình truyền hình được gọi là “Hoarders”. Chương trình này mô tả về cuộc sống của một số người và chứng nghiện cực kỳ kỳ lạ của họ là nghiện tích trữ vật dụng trong nhà nhiều đến mức họ không thể đi lại mà không vấp phải một số vật dụng nào đó.

Trong Tiếng Anh, bạn có thể dùng rất nhiều cách diễn tả rằng ai đó có số lượng lớn vật dụng.

  • Do you have many things in your house?
  • She has a lot of cats.
  • I visited many interesting places in China.
  • He’s a wealthy man. He has a lot of money.

Như bạn có thể thấy từ những ví dụ trên, rất nhiều trạng từ được sử dụng cho cả danh từ đếm được lẫn không đếm được, trong khi một số chỉ được sử dụng cho danh từ đếm được.

Nhiều trạng từ bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, đặc biệt là trong câu phủ định và câu hỏi.

  • There isn’t much work today. We’d better go home.
  • Is there much theft in Sweden?
  • Laura knows some Chinese, but not much.

Chẳng có gì sai khi sưu tầm thứ gì đó. Một số người thích sưu tầm các tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ, ảnh, đồng hồ v..v… Sẽ chỉ trở thành vấn đề khi sở thích biến thành chứng nghiện và bị lệ thuộc. Bạn có đồng ý vậy không?

Tại những tình huống này, chúng ta sử dụng trạng từ “too much” và “too many”.

  • There’s too much information online!
  • I have too many dresses. I need to throw some away.

Bạn cũng có thể sử dụng “so much” và “so many” để miêu tả rằng có quá nhiều thứ.

  • I have so much work to do! I think I’m going to hire a secretary.
  • There are so many trees in this park!

Bạn có biết “Crazy Cat Lazy” trong bộ phim hoạt hình nổi tiếng “The Simpsons”? Nếu không, thì cô ấy là một người có khá nhiều thú cưng. Tất nhiên, đây là dạng câu hỏi tuỳ biến cho từng người, điều mà chẳng có một tiêu chuẩn số lượng chung nào cả. Vấn đề duy nhất ở chỗ một số người gặp khó khăn trong việc xác định thế nào là đủ trong một việc gì đó.

Thay vào đó, sẽ tốt hơn nếu hào phóng cho đi những gì không cần thiết nữa. Bạn sẽ chẳng bao giờ biết được ai đấy có thể cần tới chúng.

Trong Tiếng Anh, bạn có thể dùng cách diễn tả “enough” và “not enough” để chỉ chính xác rằng đã có đủ số lượng thứ bạn cần hay chưa.

  • I have enough water, thank you.
  • Do you have enough money?
  • There weren’t enough cupcakes for everyone.

Chà, khi đề cập tới đồ ăn ngon như “cupcakes”, thật khó để nói rằng đủ rồi!

Khi không có quá nhiều thứ

Chúng ta đã biết làm sao để nói khi bạn có quá nhiều giày dép, quá nhiều quần áo, quá nhiều mèo. Còn bây giờ hãy bắt đầu nói về những thứ bạn cho rằng có ít hay khan hiến trong nhà, cũng như rằng bạn chả cần tới chúng hay bạn chỉ muốn một số lượng phù hợp.

Bạn có thể có rất ít kính mắt bởi vì chúng đã bị hỏng theo thời gian. Hoặc chỉ một ít sữa trong tủ lạnh vì bạn quên mua mà lại đúng lúc khi bạn đang chuẩn bị ăn ngũ cốc! Ồ, bạn đành bỏ lại sự thèm muốn!

Đối với những danh từ không đếm được, chúng ta có thể nói “a little”:

  • I have a little money in my wallet.
  • There is a little milk in the coffee, but not much.
  • Susanne only knows a little French.

Khi chúng ta sử dụng một mình “little”, cụm từ có thể mang một ý nghĩa tiêu cực, có nghĩa là một thứ gì đó rất hạn chế hay khan hiếm.

Nhớ rằng “little” cũng là một tính từ, có nghĩa là ít, nhỏ.

  • He spends little time with his family.
  • Tom has little money.
  • My aunt has little patience with me.

Đối với danh từ đếm được, chúng ta sử dụng trạng từ “a few” và “few”.

  • I have a few sweets; would you like one?
  • A few of us plan to go to the concert.
  • My brother has a few friends that could lend us some money.

Nếu bạn sử dụng nó mà không cùng với “a” điều này cũng sẽ thay đổi nghĩa của câu thành “not many”.

  • I have few problems. (I don’t have many problems.)
  • I have a few problems. (I have some problems.)

Bạn đã từng bao giờ nghĩ về những gì thực sự cần trong căn nhà của mình? Bạn đã từng quyết định cho đi một số vật dụng nào đó? Với danh sách trạng từ chỉ số lượng trong Tiếng Anh này, bạn có thể thể hiện điều này dễ dàng hơn nhiều.

Càng nhiều, càng tốt

Đừng lo lắng. Chúng tôi không mong muốn thúc đẩy bạn trờ thành mẫu người nghiện tích trữ. Chúng ta đang bàn về Tiếng Anh, dĩ nhiên rồi.

Có những trạng từ chỉ số lượng khác mà bạn có thể dần dần kết hợp vào kho từ vựng của bản thân. Chúng sẽ cho phép bạn đạt được sự thành thạo tốt hơn trong Tiếng Anh. Bạn có muốn tìm hiểu về chúng không?

1 – Almost

Nghĩa là “nearly” (gần như). Đây thực sự là một từ khá thú vị, khi bạn sử dụng nó để nói, “I’ve almost been paid”, “I’ve almost retired”, hay “I’m almost married!”

  • I’m almost done.
  • He’s almost 45 years old.
  • The car lasted almost a decade.

2 – Hardly

Nghĩa là “barely” hay “almost not” (vừa đủ hay không như không).

  • When I got the news, I could hardly cope.
  • I could hardly believe what just happened.
  • She can hardly walk.

Bạn cũng có thể dùng “scarcely”, nó là một từ đồng nghĩa.

  • I could scarcely believe that he was the same guy I had dated.

3 – A bit

Từ này đồng nghĩa với từ “a little”. Đôi khi, chúng ta có thể thấy chúng ở cạnh nhau như thế này: a little bit.

Nó là một cách diễn tả phổ biến mà bạn có thể thấy trong các điệp khúc của các bài hát, “Just a little bit, a little bit of love…”

  • It seems like you’re a bit stressed.
  • My father is a little bit tired. Let him rest for a while.

4 – Quite

Có nghĩa là “really”, “very”, hay “completely” (thực sự, rất, hay hoàn toàn) có mục đích để nhấn mạnh một tính từ. Có thể sử dụng khi bạn muốn diễn đạt sự nghi ngờ.

  • This Ferrari is quite amazing.
  • It’s quite near Central Park.
  • I told her to give you a call, but she didn’t feel quite ready yet.

5 – Entirely

Từ này cũng được dùng để nhấn mạnh một cách diễn đạt. Có thể dùng như cách dùng của “completely” hay “fully”.

Chúng ta hoàn toàn bị thuyết phục (We’re entirely convinced) rằng sau khi đọc qua bài học này, bạn sẽ làm cho bạn bè bất ngờ về sự cải thiện của mình.

  • This must be entirely painted by tomorrow.
  • I feel entirely responsible for what happened yesterday.
  • It was entirely your fault.

6 – A couple of

Đã bao giờ bạn nhận được cuộc gọi từ một người bán hàng rằng, “Give me a couple of minutes to explain…”? Những cuộc gọi kiểu này cứ tiếp diễn và bạn sẽ chẳng bao giờ biết cách nào để thoát khỏi nó, điều này khá là khó chịu.

“A couple of” nghĩa là “a pair of” (một cặp)

  • First of all, I would like to give you a couple of examples.
  • This will take only a couple of minutes.
  • Can you lend me a couple of dollars?

7 – Pretty

Là một tính từ, có nghĩa là đẹp hay hấp dẫn.

Nhưng với tư cách là một trạng từ, nó có nghĩa “rather” (hơi hơi, chút ít – ở một mức độ hay một mức độ nhất định chứ không phải ở mức độ cao hay phong phú).

Nó cũng có thể được sử dụng như “very” hay “quite”.

  • We’ll be there pretty soon.
  • It was a pretty expensive place. The food was good, though.
  • I’m pretty sure things will work out.

8 – Partially

Điều xảy ra với hầu hết chúng ta, chúng ta bỏ dở giữa chừng và sẽ chẳng bao giờ hoàn thành một điều gì đấy. Nhưng nó cũng có thể có nghĩa rằng chúng ta gần như tiến tới đích.

  • The job was partially done.
  • I partially read the book.
  • The house was partially destroyed in the fire.

9 – As many as / As much as

“As many as” được dùng với danh từ đếm được còn “as much as” được dùng với danh từ không đếm được.

Chúng ta sử dụng cấu trúc này để so sánh về số lượng.

Được sử dụng trong các câu khẳng định, chúng thể hiện rằng không có sự khác biệt. Nhưng khi chúng ta sử dụng trong câu phủ định, chúng ta đang nhấn mạnh về sự khác biệt.

  • This suit costs as much as the black one.
  • We don’t have as much work as last year.
  • Are there as many students as last year?

10 – Lots

Có nghĩa là “many” hay “a bunch” (nhiều hay một đám “đông”). Đó là những gì bạn học được trong bài viết này: rất nhiều trạng từ chắc chắn sẽ hữu ích trong tương lai (lots of adverbs that will definitely be quite useful in the future).

  • You must have lots of patience when you work for customer service.
  • There are still lots of women that want to have a child.
  • I have seen this film lots of times.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tiếng Việt