Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (Tag Question) – Trung tâm Anh ngữ Yaffle English Academy
Những lỗi thường gặp trong giao tiếp Tiếng Anh
06/09/2017
Cụm động từ dùng khi gọi điện thoại
14/11/2017

Câu hỏi đuôi (Tag Question)là một dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh và nhất là trong giao tiếp, dạng 1 câu hỏi ngắn sau câu trần thuật.Câu trả lời Yes/No nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

Khi sử dụng câu hỏi đuôi (Tag Question), cần lưu ý 4 điểm sau:
– Thì của động từ là gì?
– Loại động từ “To be” / Động từ thường?
– Động từ ở thể Khẳng định / Phủ định
– Chủ từ có cần thay đổi hay không?

*** Lưu ý:
– Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói.
– Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả lời.

1. Đối với động từ thường
– Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định: S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?
– Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định: S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

 Hiện tại đơn với TO BE: – She is pretty, is she? = Cô ấy đẹp, đúng không?
– You are worry, aren’t you? = Bạn đang lo lắng, phải không?
Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ – They like me, don’t they?
– Mary hates you, doesn’t she?
Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE: – He didn’t come here, did he?
– He was friendly, wasn’t he?
Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS – They have left, haven’t they?
– The rain has stopped, hasn’t they?
Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD: – He hadn’t met you before, had he ?
Thì tương lai đơn – It will rain, won’t it?

Hãy chú ý tới ý nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định:

–         You’re not going out today, are you? (Hôm nay bạn không đi chơi phải không?)

–         Yes. (=Yes, I am going out)  Có. (=Có, tôi có đi chơi)

–         No. (=No, I am not going out) Không. (=Không, tôi không đi chơi)

 2. Đối với động từ đặc biệt (special):

Là các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ, khi chuyển sang nghi vấn đưa chính động từ này lên trước chủ ngữ.

  • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.: S + special verb….. , special verb + not + S?

Ex:             – You are a student, aren’t you?

– She has just bought a new bicycle, hasn’t she?

  • Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định: S + special verb + not….., special verb  + S?

Eg:             – You aren’t a student, are you?

                  – She hasn’t bought a new bicycle, has she?

3. Đối với động từ khiếm khuyết (Modal Verbs)

  • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định: S + modal verb…………., modal verb + not + S?

Ex:             – He can speak English, can’t he?

                  – Lan will go to Hue next week, won’t she?

 

(028) 6688 6333